Các Nhóm Thuốc Kháng Sinh

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH:

– Chỉ dùng kháng sinh khi cơ thể bị nhiễm khuẩn: SƯNG, NÓNG, ĐỎ, ĐAU, bệnh nhiễm khuẩn dài ngày không khỏi.
– Dùng 5-7 ngày, uống cách xa bữa ăn.
– Dùng 1 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa.
– Dùng 3 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa.
Nếu uống 5 ngày không khỏi thì đổi nhóm kháng sinh khác.
– Không dùng kháng sinh lặp lại giống nhau trong thời gian ngắn.
– Không dùng đồng thời với Vitamin C và men tiêu hoá.
– Không dùng với các nước uống có gas, caphe, trà, sữa -> phải uống với nước lọc.
– Uống thêm bổ gan và các Vitamin khác.
– Các thuốc trong nhóm uống sau ăn hoặc trước ăn 30 phút.

NHỮNG LOẠI KHÁNG SINH DÙNG CHO TRẺ EM 7 TUỔI:

– Amoxcillin 500mg
– Ampicillin 500mg
– Cefalexin 500mg
– Cefadroxin 500mg
– Augrmentin 625mg
– Klamentin 625mg
– Azithromycin 250mg
– Cefixim 100mg
– Cefpodoxim 100mg

KHÁNG SINH DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI:

– Amoxcillin 500mg
– Ampicillin 500mg
– Augmentin 1g
– Klamentin 1g
– Cefaloxin 400mg
– Cefuroxim 500mg
– Zinnat 500mg
– Cefadroxin 500mg
– Azithromycin 500mg
– Cefaclor 500mg

CÁC NHÓM THUỐC KHÁNG SINH:

1. NHÓM BETA-LACTAM

– Chỉ định: DIỆT VI KHUẨN

  • Dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram (-), gram (+) gây ra.
  • Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn da, xương cơ, mô mềm, sinh dục, niệu đạo, viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận cấp, viêm bàng quang, dạ dày, ruột.

– Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Tiêu chảy mẫn ngứa nổi mề đay
  • Khi có triệu chứng dị ứng nặng phải dừng uống thuốc

– Các lưu ý đặc biệt trong nhóm:

  • Nên dùng Penicillin cho người viêm khớp
  • Nên dùng các thuốc sau cho phụ nữ có thai:
    • Amoxcillin 500mg
    • Ampicillin 500mg
    • Cefalexin 500mg
    • Cephadroxin 500mg
    • Augmentin 1g
    • Klamentin 1g
  • Dùng Amoxcillin + Clarithromycin để chữa viêm loét dạ dày
  • Dùng Amocillin cho người viêm loét dạ dày

– Các thuốc trong nhóm: chia làm 2 phân nhóm

  • Phân nhóm Penicillin:
    • Penicillin 400.000dv 8v/2l
    • Penicillin 1.000.000dv 4v/2l
    • Amoxcillin 500mg 4v/2l
    • Ampicillin 500mg 4v/2l
    • Cloxacillin 500mg 4v/2l
  • Phân nhóm Cephalosporin: chia làm 3 thế hệ
    • Thế hệ 1:
      • Cefalexin
      • Cefadroxin
    • Thế hệ 2:
      • Cefuroxim 500mg
      • Cefuroxim 250mg
      • (Biệt dược: Zinnat, Cezinnat)
      • Cefaclor 500mg
    • Thế hệ 3:
      • Cefixim
      • Cefpodoxime
      • Cefdinir

2. NHÓM MACROLID:

– Chỉ định, tác dụng chính, tác dụng phụ giống với nhóm Bectalactam.

– Lưu ý: thuốc Azithromycin 500mg có thời gian bán thải 12h nên chỉ dùng 1v/ngày.

– Những bệnh nhân viêm loét dạ dày mà bị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm tai thì nên dùng Clarythromycin.

Clarythromycin + Amoxcillin dùng để chữa viêm loét dạ dày.

– Các thuốc trong nhóm:

  • Erythromycin 500mg (thuốc này độc tính cao nên không dùng cho người già)
  • Clarythromycin 500mg (trẻ em > 7 tuổi 2-3v/2l )
  • Azithromycin 500mg
  • Azithromycin 250mg
  • Spiramycin 2v/2l (trẻ em trên 7 tuổi 1,5UI 2v/2l, trẻ em dưới 7 tuổi 0.75UI 2v/2l)
  • Roxithromycin 150mg 2v/2l (không dùng cho trẻ em)

2. NHÓM LINCOMYCIN:

– Chỉ định: dùng để điều trị viêm khớp, da, mô mềm, đường tiết niệu, sinh dục, tai mũi họng.

– Chống chỉ định:

  • Dị ứng với nhóm
  • Người có bệnh viêm màng não
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi
  • Thận trọng với bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
  • Giảm liều cho người suy thận

– Các thuốc kết hợp long đờm: 

  • Lincomycin 500mg 4v/2l
  • Clindamycin 300mg 2v/2l

2. NHÓM TETRACYLIN: (hay còn gọi là nhóm DOXYCYCLIN)

– Chỉ định: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới, sinh dục, niệu đạo, lỵ amip, đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm tai ngoài.

– Dùng kết hợp với nhóm: Betalactam, Macrolid, Quinolon để tăng tác dụng của thuốc.

– Chống chỉ định:

  • Với Tetracyclin 500mg không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Với Doxycyclin 300mg 2v/2l không dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi vì dễ gây vàng răng
  • Không dùng cho người suy gan thận, phụ nữ có thai, cho con bú
  • Thận trọng với người già, trẻ nhỏ

– Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hoá, dị ứng, phát ban, mẫn ngứa

5. NHÓM PHENICOL (CLOROCID):

– Cloramphenicol 250mg

– Chỉ định: có 2 dạng bào chế:

  • Loại viên 250mg dùng điều trị các rối loạn tiêu hoá, đau bụng đi ngoài
  • Loại 0,4% dùng nhỏ mắt, đau mắt

– Chống chỉ định:

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 16 tháng không dùng dạng tiêm
  • Người bị suy gan, viêm xoang

6. NHÓM QUINOLON: ( Diệt vi khuẩn Gram – )

– Chỉ định: giống nhóm Betalactam nhưng đặc trị cho bệnh:

  • Viêm đường tiết niệu sinh dục
  • Viêm họng nặng, viêm phổi, viêm thanh quản
  • Viêm tai, đau mắt đỏ

– Chống chỉ định:

  • Viêm loét dạ dày
  • Trẻ nhỏ dưới 16 tháng, phụ nữ có thai, cho con bú

– Tác dụng phụ: mệt mỏi, chóng mặt

– Các thuốc trong nhóm:

  • Ciprofloxacin
  • Ofloxacin
  • Pefloxacin
  • Levofloxacin
  • Nofloxacin
  • Sparfloxacin

7. NHÓM SULFAMID: (Kháng khuẩn hay còn gọi là nhóm kháng sinh kỵ khí)

– Chỉ định: dùng để điều trị các nhiễm khuẩn trong ruột như:

  • Tiêu chảy do mọi nguyên nhận
  • Viêm đại tràng
  • Viêm lỗ hậu môn: Biseptol, Metronidazol
  • Viêm đường tiết niệu: Biseptol, Metronidazol
  • Lỵ admib, trực tràng: Metronidazol, Berberin, Mộc hoa trắng, Tinidazol
  • Viêm họng ngứa cổ: Biseptol
  • Viêm phần phụ: Metronidazol, Clorocid

– Tác dụng phụ: gây mất sữa ở phụ nữ cho con bú

– Các thuốc trong nhóm:

  • Biseptol
  • Sulfaganin
  • Berberin
  • Clorocid
  • Metronidazol
  • Tinidazol
  • Mộc hoa trắng
  • Tetracyclin
  • Amoxcillin + Clarythromycin